Tại Bảo hiểm PVI, các gói bảo hiểm tự nguyện xe ô tô được thiết kế với biểu phí linh hoạt nhằm mang lại sự bảo vệ toàn diện nhất cho chủ xe. Tổng hợp từ các quy định mới nhất, mức tỷ lệ phí bảo hiểm tự nguyện thường dao động từ 0,10% đến 3,00% tùy thuộc vào loại hình bảo hiểm, mục đích sử dụng xe và mức trách nhiệm bồi thường mà khách hàng lựa chọn. Hệ thống biểu phí này được chia thành 06 mục cụ thể như sau:
- Phí bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô.
- Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe đối với hàng hóa trên ô tô.
- Phí bảo hiểm trách nhiệm bồi thường đối với người ngồi trên xe ô tô.
- Phí bảo hiểm tự nguyện trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô.
- Phí các bảo hiểm tự nguyện khác.
- Phụ phí bảo hiểm các điều khoản bổ sung
Nội dung bài viết sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết và đầy đủ nhất về mức phí bảo hiểm tự nguyện xe ô tô mới nhất 2026. Thông qua các bảng biểu tra cứu trực quan, người đọc sẽ dễ dàng tự dự toán chi phí, nắm rõ quy định tăng phí theo năm sử dụng xe cũng như biết cách tối ưu ngân sách thông qua các điều khoản giảm phí và mức khấu trừ tự chọn. Mời bạn cùng theo dõi nội dung chi tiết ngay dưới đây để có cái nhìn chính xác nhất về các phương án bảo vệ tài chính cho phương tiện của mình.

Phí bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô
Hiện nay, mức tỷ lệ phí bảo hiểm vật chất xe ô tô tại Bảo hiểm PVI dao động trong khoảng từ 1,1% đến 1,8% giá trị xe, tùy thuộc vào phạm vi bảo hiểm và đơn vị cung cấp. Để biết chính xác số tiền phí áp dụng cho từng dòng xe cụ thể, bạn có thể tham khảo chi tiết tại bảng thống kê ngay dưới đây:
| STT | Loại xe (theo nhóm rủi ro / giá trị xe) | Tỷ lệ phí bảo hiểm (%) (Đã bao gồm thuế GTGT) |
| A | Nhóm xe rủi ro thấp (không KDVT) | |
| 1 | Xe chở người, xe chở tiền, xe bán tải (pick-up) | 1,50 |
| 2 | Xe tập lái, dạy lái của các cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe được cấp phép theo quy định của nhà nước | 1,55 |
| 3 | Xe tải VAN; Các loại xe vừa chở người vừa chở hàng khác | 1,95 |
| 4 | Xe điện hoạt động trong KV nội bộ (sân Golf, khu du lịch..) | 0,50 |
| 5 | Xe điện hoạt động ngoài KV công cộng | 1,00 |
| B | Nhóm xe chuyên dùng (TCVN 7271) | |
| Xe chở xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhựa đường, nhiên liệu, Xe tải gắn cầu, xe gắn thiết bị khoan, xe cẩu tự hành (được phép lưu hành trên đường bộ), xe trộn/bơm bê tông, Xe cứu thương (không bao gồm các trang thiết bị y tế trên xe), cứu hỏa, xe thang, xe vệ sinh, xe quét đường, xe téc chở chất lỏng | 1,60 | |
| C | Nhóm xe rủi ro cao | |
| C1 | Xe tải | |
| 1 | Xe ô tô vận tải hàng hóa | 1,70 |
| 2 | Xe tải chở hàng đông lạnh/ gắn thùng bảo ôn; Xe hoạt động trên công trường/ khai trường/ khu vực khai thác khoáng sản; Xe đầu kéo, xe chở hàng siêu trường, siêu trọng; Xe sử dụng trong lĩnh vực vận tải hàng hoá chuyển phát nhanh | 2,60 |
| 3 | Rơ mooc thông thường | 1,10 |
| 4 | Rơ mooc có gắn thiết bị chuyên dùng; Rơ mooc ben tự đổ | 2,00 |
| C2 | Xe kinh doanh vận tải chở người | |
| 1 | Xe chở người theo hợp đồng dịch vụ | 1,75 |
| 2 | Xe tải VAN, các loại xe vừa chở người vừa chở hàng khác | 2,05 |
| 3 | Xe buýt/ xe khách kinh doanh vận tải hành khách nội tỉnh | 1,60 |
| 4 | Xe Taxi; Xe cho thuê tự lái; Xe Taxi công nghệ (kinh doanh Grab, Be hoặc các loại hình tương tự); Xe giường nằm/ Xe buýt/ Xe khách: kinh doanh vận tải hành khách liên tỉnh/ chạy tuyến cố định | 3,00 |
Biểu phí cơ bản trên chỉ áp dụng cho các xe có thời gian sử dụng xe đến 03 năm. Xe có số năm sử dụng trên 03 năm, tỷ lệ phí cơ bản sẽ phải tăng thêm như sau:
- Xe từ trên 03 năm đến 06 năm: Tỷ lệ phí trong bảng cộng thêm 0,1%.
- Xe từ trên 06 năm đến 10 năm: Tỷ lệ phí trong bảng cộng thêm 0,2%.
- Xe từ trên 10 năm đến 15 năm: Tỷ lệ phí trong bảng cộng thêm 0,3%.
- Xe từ trên 15 năm đến 20 năm: Tỷ lệ phí trong bảng cộng thêm 0,4%.
- Xe trên 20 năm: Tỷ lệ phí trong bảng cộng thêm tối thiểu 0,5%.
Lưu ý về bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô:
- Mức khấu trừ (Mức miễn thường có khấu trừ): Áp dụng Mức khấu trừ tối thiểu 500.000đ/vụ tổn thất trong mọi trường hợp
- Thời gian sử dụng xe là khoảng thời gian tính từ năm sản xuất/năm đăng ký đến năm tham gia bảo hiểm, được quy định cụ thể thành hai trường hợp như sau:
- Trường hợp (Năm đăng ký) – (Năm sản xuất) ≤2: Thời gian sử dụng xe được tính theo năm đăng ký.
- Trường hợp (Năm đăng ký) – (Năm sản xuất) > 2: Thời gian sử dụng xe được tính theo năm sản xuất
- Có bốn loại xe phải khai báo đầy đủ thông tin khi tham gia bảo hiểm thiệt hại vật chất:
- Xe ô tô thuần điện
- Xe không thuộc diện phải làm thủ tục Đăng kiểm/ Đăng ký xe theo Luật Giao thông đường bộ
- Các loại xe chuyên dùng
- Xe có gắn thiết bị, phụ kiện lắp thêm trên xe ngoài các thiết bị của nhà sản xuất đã lắp ráp.
- Đối với các xe chuyên dùng đặc biệt như: xe khám chữa bệnh lưu động, xe truyền hình lưu động và các xe không có trong các loại xe trên, Bảo hiểm PVI sẽ xác định theo từng trường hợp cụ thể.
Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe đối với hàng hóa trên ô tô
Mức phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm của mức trách nhiệm lựa chọn, thường dao động từ 0,55% đến 3,00%/năm. Tùy vào giá trị hàng hóa và nhu cầu bảo vệ thực tế, chủ xe có thể áp dụng bảng biểu phí chi tiết dưới đây để dự toán chi phí:
| Mức trách nhiệm bảo hiểm | Tỷ lệ phí bảo hiểm/năm (Đã bao gồm thuế GTGT) |
| Đến 50.000.000 đồng/tấn | 0,55% |
| Từ trên 50.000.000 đồng/tấn đến 150.000.000 đồng/tấn | 1,00% |
| Từ trên 150.000.000 đồng/tấn đến 400.000.000 đồng/tấn | 2,00% |
| Trên 400.000.000 đồng/tấn trở lên | 3,00% |
Trong đó, mức khấu trừ là 5% số tiền bồi thường, tối thiểu 3.000.000 đồng/vụ tổn thất. Lưu ý về bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe đối với hàng hóa trên ô tô:
- Mức trách nhiệm (MTN) bảo hiểm/tấn là cơ sở xác định tổng MTN bảo hiểm tối đa/vụ tương ứng với trọng tải được phép chở của xe, không phải là MTN bồi thường tối đa của mỗi tấn hàng hóa/vụ.
- Tổng MTN bảo hiểm/vụ = MTN bảo hiểm/tấn x Số tấn trọng tải của xe.
- Mở rộng phạm vi bồi thường trường hợp hàng hóa của chính chủ xe.
- Trong mọi trường hợp, tổng mức trách nhiệm/xe không vượt quá 10 tỷ đồng
Phí bảo hiểm trách nhiệm bồi thường đối với người ngồi trên xe ô tô
Mức phí bảo hiểm dành cho người ngồi trên xe được tính dựa trên số tiền bảo hiểm mà chủ xe lựa chọn cho mỗi người, với tỷ lệ phí rất thấp, chỉ dao động từ 0,10% đến 0,30% trên tổng mức trách nhiệm. Tùy thuộc vào nhu cầu bảo vệ cao hay thấp, bạn có thể tra cứu nhanh biểu phí chi tiết trong bảng tổng hợp dưới đây:
| Số tiền bảo hiểm/người/vụ | Tỷ lệ phí (Đã bao gồm thuế GTGT) |
| Đến 500.000.000 đồng | 0,10% |
| Từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | 0,20% |
| Trên 1.000.000.000 đồng | 0,30% |
Lưu ý quan trọng: Trong mọi trường hợp, tổng mức trách nhiệm bồi thường tối đa cho tất cả những người ngồi trên cùng một xe sẽ không vượt quá 10 tỷ đồng.
Phí bảo hiểm tự nguyện trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô
Mức tỷ lệ phí bảo hiểm tự nguyện trách nhiệm dân sự (TNDS) hiện nay dao động từ 0,30% đến 2,00% tùy thuộc vào loại hình phương tiện, mục đích sử dụng và mức trách nhiệm bồi thường mà chủ xe lựa chọn. Để nắm bắt chi tiết con số cụ thể cho từng hạn mức, quý khách có thể tham khảo bảng tra cứu biểu phí dưới đây:
| STT | Loại xe | Đối tượng tính phí | Tổng mức trách nhiệm tối đa/vụ (đồng) | ||
| 1 tỷ/vụ | 5 tỷ/vụ | 10 tỷ/vụ | |||
| Tỷ lệ phí (gồm VAT) | |||||
| I | Xe chở người Không KDVT: | ||||
| Xe ≤ 7 chỗ | Về người | 0,30% | 0,35% | 0,40% | |
| Về tài sản | 0,35% | 0,40% | 0,45% | ||
| Xe > 7 chỗ – 16 chỗ | Về người | 0,45% | 0,50% | 0,55% | |
| Về tài sản | 0,50% | 0,55% | 0,60% | ||
| Xe > 16 chỗ – 29 chỗ | Về người | 0,60% | 0,65% | 0,70% | |
| Về tài sản | 0,65% | 0,70% | 0,75% | ||
| Xe > 29 chỗ | Về người | 0,75% | 0,80% | 0,85% | |
| Về tài sản | 0,80% | 0,85% | 0,90% | ||
| Xe pick-up, xe tải VAN | Về người | 0,60% | 0,65% | 0,70% | |
| Về tài sản | 0,65% | 0,70% | 0,75% | ||
| II | Xe chở người KDVT: | ||||
| Xe ≤ 7 chỗ | Về người | 0,80% | 1,00% | 1,20% | |
| Về tài sản | 0,40% | 0,50% | 0,60% | ||
| Xe > 7 chỗ – 16 chỗ | Về người | 1,00% | 1,20% | 1,40% | |
| Về tài sản | 0,60% | 0,80% | 1,00% | ||
| Xe > 16 chỗ – 29 chỗ | Về người | 1,40% | 1,60% | 1,80% | |
| Về tài sản | 0,80% | 1,00% | 1,20% | ||
| Xe > 29 chỗ | Về người | 1,60% | 1,80% | 2,00% | |
| Về tài sản | 1,00% | 1,20% | 1,40% | ||
| III | Xe tải: | ||||
| Xe ≤ 3 tấn | Về người | 0,50% | 0,55% | 0,60% | |
| Về tài sản | 0,40% | 0,50% | 0,60% | ||
| Xe > 3 – 8 tấn | Về người | 0,60% | 0,70% | 0,80% | |
| Về tài sản | 0,80% | 1,00% | 1,20% | ||
| Xe > 8 tấn | Về người | 0,80% | 0,90% | 1,00% | |
| Về tài sản | 1,20% | 1,40% | 1,60% | ||
Bên cạnh bảng phí trên, dưới đây là các quy định cụ thể về phương thức tính phí và hệ số áp dụng cho các dòng xe đặc thù:
- Tổng phí bảo hiểm = (Phí bảo hiểm về người) + (Phí bảo hiểm về tài sản).
-
- a. Mức trách nhiệm (MTN) về người: Được tính theo đơn vị VNĐ/người/vụ. Phí BH về người = MTN về người x Tỷ lệ phí tương ứng.
- b. Mức trách nhiệm (MTN) về tài sản: Được tính theo đơn vị VNĐ/vụ. Phí BH về tài sản = MTN về tài sản x Tỷ lệ phí tương ứng.
- Xe tập lái: Phí bảo hiểm tính bằng 120% phí của xe cùng chủng loại quy định tại Mục II và III.
- Xe Taxi: Phí bảo hiểm tính bằng 150% phí của xe chở người kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi.
-
- Ô tô chuyên dùng:
-
- Xe cứu thương: Tính phí tương đương xe pick-up.
- Xe chở tiền: Tính phí tương đương xe ≤ 7 chỗ ngồi quy định tại Mục I.
- Các loại xe chuyên dùng khác: Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng có cùng trọng tải quy định tại Mục “Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe đối với hàng hóa trên ô tô”.
- Đầu kéo rơ moóc: Tính bằng 130% phí của xe trọng tải trên 8 tấn quy định tại Mục III (mức phí này đã bao gồm cho cả đầu kéo và rơ moóc).
- Xe buýt: Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi quy định tại Mục I.
Phí các bảo hiểm tự nguyện khác
Bên cạnh các gói bảo hiểm năm thông thường, chủ xe có thể lựa chọn tham gia bảo hiểm với thời hạn linh hoạt hơn tùy theo nhu cầu sử dụng thực tế.
Bảo hiểm ngắn hạn
Mức phí bảo hiểm ngắn hạn dao động trong khoảng từ 15% đến 100% phí bảo hiểm năm tùy thuộc vào thời gian tham gia cụ thể. Để xác định chính xác tỷ lệ phí áp dụng cho phương tiện của mình, bạn có thể tra cứu nhanh bảng dữ liệu dưới đây:
| Thời hạn bảo hiểm | Mức phí áp dụng (% phí bảo hiểm năm) |
| Đến 1 tháng | 15% |
| Đến 3 tháng | 30% |
| Trên 03 tháng đến 06 tháng | 60% |
| Trên 06 tháng đến 09 tháng | 80% |
| Trên 09 tháng đến dưới 12 tháng | 100% |
Lưu ý: Biểu phí bảo hiểm ngắn hạn này không áp dụng đối với các điều khoản bổ sung mã ĐKBS 002/XCG-PVI và ĐKBS 018/XCG-PVI.
Bảo hiểm dài hạn
Mức phí bảo hiểm dài hạn được quy định theo tỷ lệ tăng dần từ 120% đến 420% phí bảo hiểm năm tương ứng với thời hạn bảo hiểm từ trên 1 năm đến 5 năm. Dưới đây là bảng tổng hợp tỷ lệ phí chi tiết cho các mốc thời gian dài hạn:
| Thời hạn bảo hiểm | Mức phí áp dụng (% phí bảo hiểm năm) |
| Trên 12 tháng đến 15 tháng | 120% |
| Trên 15 tháng đến 18 tháng | 140% |
| Trên 18 tháng đến 21 tháng | 160% |
| Trên 21 tháng đến 24 tháng | 180% |
| Trên 24 tháng đến 30 tháng | 220% |
| Trên 30 tháng đến 36 tháng | 260% |
| Trên 36 tháng đến 48 tháng | 340% |
| Trên 48 tháng đến 60 tháng | 420% |
Lưu ý: Biểu phí bảo hiểm dài hạn này không áp dụng đối với điều khoản bổ sung mã ĐKBS 002/XCG-PVI.
Điều khoản giảm phí do tăng mức miễn thường có khấu trừ (mức khấu trừ) bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới
Mức tỷ lệ giảm phí bảo hiểm khi chủ xe lựa chọn tăng mức khấu trừ dao động từ 0% đến tối đa 85% trên tổng phí bảo hiểm tùy thuộc vào loại hình xe kinh doanh hay không kinh doanh. Trường hợp xe tham gia điều khoản tăng Mức khấu trừ, phí bảo hiểm (bao gồm Phí cơ bản + Phụ phí theo số năm sử dụng + Phí ĐKBS) được giảm tương ứng theo bảng tra cứu cụ thể dưới đây:
| Mức khấu trừ/vụ tổn thất (VND) | Tỷ lệ giảm phí/phí bảo hiểm | |
| Xe kinh doanh vận tải | Xe không kinh doanh vận tải | |
| 1.000.000 | 0% | 5% |
| 2.000.000 | 5% | 8% |
| 3.000.000 | 8% | 11% |
| 4.000.000 | 11% | 14% |
| 5.000.000 | 14% | 17% |
| 6.000.000 | 17% | 20% |
| 7.000.000 | 20% | 23% |
| 8.000.000 | 23% | 26% |
| 9.000.000 | 26% | 29% |
| 10.000.000 | 29% | 32% |
| 20.000.000 | 32% | 40% |
| 30.000.000 | 35% | 43% |
| 40.000.000 | 38% | 46% |
| 50.000.000 | 40% | 50% |
| 100.000.000 | 45% | 60% |
| 150.000.000 | 50% | 65% |
| 200.000.000 | 55% | 70% |
| 300.000.000 | 60% | 75% |
| 400.000.000 | 65% | 80% |
| 500.000.000 | 70% | 85% |
Phụ phí bảo hiểm các điều khoản bổ sung
Ngoài các gói bảo hiểm cơ bản, chủ xe có thể lựa chọn thêm các điều khoản bổ sung (ĐKBS) để gia tăng phạm vi bảo vệ cho phương tiện trước những rủi ro đặc thù.
Phụ phí bảo hiểm thiệt hại vật chất xe
Mức tỷ lệ phụ phí cho các điều khoản bổ sung của gói bảo hiểm thiệt hại vật chất xe tại Bảo hiểm PVI hiện nay dao động từ 0% đến 0,50% tùy thuộc vào mã điều khoản, nhóm xe và thời gian đã qua sử dụng. Để nắm rõ mức phí phát sinh khi thêm các quyền lợi này, mời bạn tra cứu chi tiết trong bảng tổng hợp sau đây:
| Mã ĐKBS | Nhóm xe | Tỷ lệ % phí theo Năm sử dụng | ||||
| Đến 3 năm | > 3-6 năm | > 6-10 năm | > 10-15 năm | > 15 năm | ||
| ĐKBS 001/XCG-PVI | A, B, C | 0,50% | ||||
| ĐKBS 002/XCG-PVI | A, B, C | Xe lưu hành tạm thời từ nơi sản xuất, càng đến địa điểm phân phối = 0,10% | ||||
| A, B, C | Xe trải nghiệm/chạy thử của các Showroom/đại lý phân phối chính hãng tại khu vực có định = 0,50% | |||||
| ĐKBS 003/XCG-PVI | A, B, C | 0,20% | ||||
| ĐKBS 004/XCG-PVI | A, B, C | 0,20% | ||||
| ĐKBS 006/XCG-PVI | A | 0% | 0,10% | 0,15% | 0,20% | 0,50% |
| B | 0% | 0,15% | 0,20% | 0,40% | 0,50% | |
| C | 0% | 0,20% | 0,30% | 0,40% | 0,50% | |
| ĐKBS 007/XCG-PVI | A, B, C | 0,10% | 0,20% | 0,30% | 0,50% | |
| ĐKBS 008/XCG-PVI | A, B, C | 0,10% | ||||
| ĐKBS 018/XCG-PVI | A, C | 0,30% | ||||
Lưu ý:
- Các trường hợp phí in đậm và nghiêng trong bảng trên là tỷ lệ phí tối thiểu.
- Nhóm xe A, B, C được phân loại tại mục “Phí bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô”
Đối với điều khoản ĐKBS 005/XCG-PVI (Bảo hiểm bồi thường theo giới hạn trách nhiệm), phương thức tính phí được quy định cụ thể như sau:
- Tỷ lệ phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí cơ bản x [GTTT STBH] (%)
- Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí bảo hiểm x STBH
Trong đó:
- GTTT: Giá trị thực tế của xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm.
- STBH: Số tiền bảo hiểm mà khách hàng lựa chọn.
- Tỷ lệ phí cơ bản: Là tỷ lệ phí của nhóm xe tương ứng đã được quy định tại mục “Phí bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô”.
Phụ phí bảo hiểm tự nguyện trách nhiệm dân sự
Bên cạnh các gói bảo hiểm trong nước, nhằm đáp ứng nhu cầu của những chủ xe thường xuyên di chuyển xuyên biên giới (như sang Lào, Campuchia…), các đơn vị bảo hiểm cung cấp thêm quyền lợi mở rộng phạm vi địa lý. Quy định về phụ phí cho điều khoản này cụ thể như sau: ĐKBS 010/XCG-PVI: Bảo hiểm tự nguyện trách nhiệm dân sự của Chủ xe Ô tô lưu hành ngoài lãnh thổ Việt Nam
- Phụ phí bổ sung: Được tính bằng 50% mức phí bảo hiểm của nhóm xe tương ứng đã quy định tại mục “Phí bảo hiểm tự nguyện trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô”.
- Phí bảo hiểm phải thu: Được tính bằng Tổng phí bảo hiểm + Phụ phí bổ sung
Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết về các loại phí bảo hiểm tự nguyện xe ô tô năm 2026, bao gồm bảo hiểm vật chất, trách nhiệm dân sự hàng hóa, hành khách và các điều khoản bổ sung linh hoạt. Việc nắm vững các biểu phí cơ bản cùng quy định về mức khấu trừ sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc dự toán ngân sách và lựa chọn được phương án bảo vệ tài chính phù hợp nhất cho phương tiện của mình. Hãy lựa chọn Bảo hiểm PVI – doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ số 1 Việt Nam với xếp hạng tín nhiệm tài chính A- (Xuất sắc) bởi AM Best để đảm bảo quyền lợi tối ưu và sự hỗ trợ chuyên nghiệp nhất trên mọi hành trình.
BẢO HIỂM PVI
- Địa chỉ: Phòng G08, Tầng 1, Tòa nhà Petrovietnam, Số 1-5 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
- Hỗ trợ mua online (8:30-22:00): 028 999 66 995
- CSKH 24/7: 1900 54 54 58
Để lại một bình luận